Vít tự khoan thép dày, xà gồ thép: chọn theo khả năng khoan

Vít tự khoan cho xà gồ thép và thép dày: cách đọc khả năng khoan

Khả năng khoan là tổng chiều dày thép mà vít tự khoan xuyên được mà không cần khoan mồi. Nó phụ thuộc vào mũi khoan, đặc biệt là chiều dài vùng khoan. Thép càng dày, vít càng cần vùng khoan dài. Chọn vít có khả năng khoan lớn hơn tổng chiều dày thép tại điểm bắn. Nếu thép dày hơn khả năng khoan của vít, hãy khoan mồi hoặc đổi sang mã vít khác.

1. Khả năng khoan là gì?

Vít tự khoan làm 3 việc liên tiếp: khoan lỗ, cán ren, siết chặt. Việc đầu tiên quyết định tất cả.

  • Khả năng khoan là tổng chiều dày thép mà mũi vít khoan thủng trước khi ren chạm vào thép.
  • Tổng chiều dày tính theo mọi lớp thép vít phải xuyên qua: tấm tôn, cánh xà gồ, bản mã, lớp thép chồng nhau.
  • Vùng khoan là đoạn từ đầu mũi đến vòng ren đầu tiên. Vùng khoan dài thì khả năng khoan lớn.

Cấu tạo mũi khoan và vùng khoan được giải thích kỹ trong bài cấu tạo vít tự khoan. Tính chất cơ học và chức năng của vít tự khoan, gồm khả năng khoan, được quy định trong tiêu chuẩn ISO 10666.

Cách đọc thông số trên datasheet

Thông số Ý nghĩa Dùng để làm gì
Khả năng khoan (drilling capacity) Tổng chiều dày thép tối đa vít khoan được So với tổng chiều dày thép tại điểm bắn
Cỡ mũi / số mũi (point) Ký hiệu của nhà sản xuất cho độ dài mũi khoan Mỗi hãng dùng bảng riêng. Không so số mũi giữa các hãng
Chiều dài vít Từ mặt dưới đầu vít đến đầu mũi Phải đủ xuyên qua mọi lớp và lòi ra vài bước ren
Cỡ ren Ví dụ ST5.5 Quyết định lực giữ và cỡ lỗ

Lưu ý quan trọng: các bảng "mũi số mấy khoan được bao nhiêu mm" trên mạng không thống nhất. Cùng một cỡ mũi, mỗi nguồn ghi một giới hạn. Chỉ tin datasheet của chính nhà sản xuất lô vít anh/chị mua, hoặc kết quả khoan thử thật.

2. Bảng độ dày thép và loại mũi

Loại thép tại điểm bắn Nên chọn Ghi chú
Tôn mỏng, xà gồ C mỏng Vít tôn xà sắt Dùng cho trường hợp thông thường của mái tôn. Xem cách chọn vít bắn tôn
Tôn xuyên qua xà gồ dày, dầm thép Vít có vùng khoan dài, ví dụ vít khoan dầm (38 mm, ron EPDM) Theo trang sản phẩm: khoan xuyên tôn và dầm thép, không cần khoan mồi
Thép dày hơn khả năng khoan của mọi mã vít đang có Khoan mồi, rồi bắn vít Xem mục 5

Giới hạn độ dày thép của từng mã vít Đại Gia Thuận:

  • Vít tôn xà sắt khoan được tổng 70mm: Tổng chiều dày thép mà vít có thể tự khoan xuyên qua theo thông số nhà sản xuất.
  • Vít khoan dầm khoan được tổng 50mm: Tổng chiều dày thép tối đa mà loại vít khoan dầm có thể xuyên qua.

Video tham khảo: Khoan thử vít bắn tôn mạ kẽm nhúng nóng xuyên quan thanh sắt chữ I

Mũi vít bắn tôn xi mạ tự khoan bị cháy sau khi khoan thép dày

3. Vì sao vít tự khoan không khoan được?

Nguyên nhân Dấu hiệu Cách xử lý
Thép dày hơn khả năng khoan Mũi quay tại chỗ, nóng, ren chạm thép thì vít kẹt Đổi mã vít có khả năng khoan lớn hơn, hoặc khoan mồi
Vùng khoan ngắn hơn tổng chiều dày thép Vít khoan được một nửa rồi kẹt hoặc gãy Cộng đủ mọi lớp thép khi chọn vít
Các lớp thép không áp sát, có khe hở Thép bị đẩy ra, mũi trượt, phoi kẹt giữa các lớp Kẹp chặt các lớp trước khi bắn
Tốc độ quá cao, lực đè quá nhẹ Mũi trượt trên mặt thép, nóng, nhanh cùn Theo khuyến nghị tốc độ của nhà sản xuất vít. Đè thẳng tay, đều lực
Máy bắn nghiêng Mũi trượt, lỗ lệch, vít ăn xiên Giữ máy vuông góc với mặt thép
Mũi vít đã mòn hoặc cùn Khoan chậm, nóng, không ra phoi Thay vít mới. Không dùng lại vít đã khoan nhiều lần
Lớp phủ che cạnh cắt của mũi Mũi trượt ở giây đầu rồi mới cắn thép Bắn thử vài con từng lô. Xem phần ảnh hưởng của lớp phủ trong bài cấu tạo vít tự khoan
Thép cứng hơn thép xây dựng thông thường Mũi bị cháy ngay khi chạm thép Hỏi người bán loại thép, khoan mồi hoặc dùng loại vít chuyên dụng

4. Tốc độ máy và lực đè

Hai thông số này quyết định mũi vít sống hay chết.

  • Tốc độ: Tốc độ khuyến nghị chưa có thông số RPM từ nhà sản xuất.
  • Lực đè: đè thẳng, đều tay, đủ để mũi cắn vào thép. Đè quá nhẹ thì mũi trượt và nóng. Đè quá mạnh thì mũi dễ gãy.
  • Phoi: khoan đúng sẽ ra phoi thép đều, cuộn. Nếu chỉ thấy khói và bột thì mũi đang trượt.
  • Máy: máy bắn vít chuyên dụng có chỉnh tốc độ và lực siết tốt hơn máy khoan thường.

An toàn: đeo kính bảo hộ và găng tay. Phoi thép văng ra rất nóng và sắc. Mép xà gồ thép cán nguội sắc như dao.

5. Khi nào cần khoan mồi?

Hãy khoan mồi khi:

  • Thép dày hơn khả năng khoan của mã vít đang dùng.
  • Tổng chiều dày nhiều lớp thép vượt khả năng khoan.
  • Vít liên tục trượt, nóng hoặc gãy mũi dù đã bắn đúng cách.
  • Bắn vào bản mã hoặc dầm thép kết cấu mà thiết kế yêu cầu liên kết cố định bằng vít.

Cách làm:

  1. Khoan lỗ mồi bằng mũi khoan sắt, vuông góc với mặt thép.
  2. Dùng đường kính lỗ mồi theo tuỳ từng trường hợp và vít sử dụng. Lỗ quá nhỏ làm vít kẹt, lỗ quá lớn làm ren không ăn.
  3. Làm sạch phoi quanh lỗ.
  4. Bắn vít vào lỗ mồi, giữ máy thẳng.

Liên kết kết cấu chính, như dầm, cột và nút giàn, phải theo thiết kế của kỹ sư. Không tự đổi loại vít, số vít hay cách liên kết.

Bài này không đưa lực chịu kéo hoặc lực cắt của vít. Các giá trị đó phải lấy từ datasheet của nhà sản xuất hoặc từ thí nghiệm có chứng nhận, và do kỹ sư kết cấu tính toán.

Vít ngoài trời, ven biển cần lớp phủ chống gỉ tốt. Xem thêm về vít mạ kẽm nhúng nóng.

Đây là hướng dẫn chung. Kết cấu, loại vít và mật độ vít phải theo thiết kế và tài liệu của nhà sản xuất. Đại Gia Thuận là đơn vị bán vít; cách đọc khả năng khoan trong bài dùng được cho vít của mọi nhà cung cấp.

Cần tư vấn chọn vít cho thép dày?

Gửi 3 thông tin: độ dày xà gồ hoặc dầm thép, số lớp thép chồng nhau, và loại tôn. Chúng tôi tư vấn mã vít phù hợp, hoặc tư vấn khoan mồi.

Xem vít khoan dầm mạ kẽm nhúng nóng: dài 38 mm, ron EPDM, gói 20, 50, 100 và 200 con.

  • Hotline và Zalo: 0779 651 651 · Nhắn Zalo
  • Địa chỉ: 5/8 Bình Đông, Phú Định, TP.HCM
Quay lại blog

Chuyên cung cấp những sản phẩm vật tư kim khí và dụng cụ hỗ trợ công trình.

Câu hỏi thường gặp

Vít tự khoan thép dày khoan được bao nhiêu mm?

Khả năng khoan phụ thuộc vào từng mã vít, hình học mũi khoan và loại thép thực tế. Khi chọn vít tự khoan thép dày, cần cộng chiều dày tất cả lớp thép tại điểm bắn rồi đối chiếu với dải khả năng khoan trong datasheet của nhà sản xuất. Không suy ra khả năng khoan chỉ từ chiều dài vít hoặc số mũi.

Cách chọn vít tự khoan cho xà gồ thép dày như thế nào?

Cần xác định độ dày xà gồ, độ dày tôn và các lớp thép chồng nhau. Chọn mã vít có khả năng khoan phù hợp với tổng chiều dày này, đồng thời đủ chiều dài để xuyên qua liên kết và ăn ren theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Với vị trí ngoài trời, cần kiểm tra thêm lớp phủ chống ăn mòn và yêu cầu làm kín.

Vì sao vít tự khoan bị trượt, nóng hoặc gãy mũi khi bắn vào thép?

Các nguyên nhân thường gặp gồm thép vượt khả năng khoan của vít, mũi đã cùn, máy bị nghiêng, tốc độ không phù hợp hoặc các lớp thép chưa được kẹp sát. Khi vít quay tại chỗ mà không tiến sâu, nên dừng để kiểm tra mũi và thông số sử dụng. Không tiếp tục ép mạnh; hãy thay vít hoặc điều chỉnh phương án khoan theo hướng dẫn kỹ thuật.

Khi nào bắn vít vào thép dày cần khoan mồi?

Cần xem xét khoan mồi khi tổng chiều dày thép vượt khả năng tự khoan của mã vít hoặc khi hướng dẫn lắp đặt yêu cầu. Đường kính lỗ mồi phải phù hợp với loại vít và vật liệu nền: lỗ quá nhỏ dễ làm vít kẹt, còn lỗ quá lớn có thể khiến ren không bám chắc. Khoan mồi không đồng nghĩa liên kết đã đủ khả năng chịu lực.

Vít tự khoan thép dày có dùng được cho liên kết dầm, cột thép không?

Không thể quyết định chỉ dựa vào việc vít khoan xuyên được thép. Liên kết dầm, cột và nút giàn phải tuân theo thiết kế của kỹ sư kết cấu. Loại vít, số lượng và bố trí vít cần dựa trên yêu cầu chịu lực cùng dữ liệu kỹ thuật hoặc kết quả thử nghiệm phù hợp. Không tự thay thế phương án liên kết đã được thiết kế.