Cấu tạo vít tự khoan: đầu vít, ron EPDM, ren và mũi khoan

Cấu tạo vít tự khoan: đầu vít, ron EPDM, ren và mũi khoan

Vít tự khoan có 4 phần chính: đầu vít, ron EPDM, phần ren và mũi khoan. Mũi khoan tạo lỗ trên thép. Ren theo sau, tự cán ren vào lỗ vừa khoan. Đầu vít truyền lực siết. Ron EPDM bịt kín lỗ, chống dột. Chỉ một thao tác bắn, vít vừa khoan, vừa tạo ren, vừa siết chặt.

Bài này tách từng phần của con vít, kèm ảnh cắt dọc. Phần lớp mạ kẽm được giới thiệu kỹ trong bài vít mạ kẽm nhúng nóng.

1. Sơ đồ cấu tạo vít tự khoan

Cấu tạo vít tôn xà sắt mạ kẽm nhúng nóng

Chú thích: Cấu tạo vít tôn xà sắt mạ kẽm nhúng nóng

Số Bộ phận Chức năng
1 Đầu vít Nhận lực xoay từ máy bắn vít
2 Long đen thép Phân bố lực ép lên mặt tôn
3 Ron EPDM Bịt kín lỗ vít, chống dột
4 Phần ren Tự cán ren vào lỗ, kẹp tôn vào xà gồ
5 Vùng khoan Đoạn không ren giữa mũi và vòng ren đầu tiên
6 Mũi khoan đuôi cá Cắt thép, tạo lỗ

Vít tự khoan đầu lục giác liền long đen được mô tả trong tiêu chuẩn ISO 15480 và DIN 7504. Tính chất cơ học và chức năng của vít tự khoan nằm trong ISO 10666.

2. Đầu vít: lục giác, đầu dù và các kiểu khác

Kiểu đầu Dụng cụ bắn Dùng nhiều cho
Lục giác liền long đen Đầu tuýp gắn máy bắn vít Bắn tôn vào xà gồ, cần lực siết lớn
Đầu dù (đầu tròn rộng) Mũi bit (vít bake) Ghép tấm mỏng, cần đầu vít thấp
Đầu bằng (đầu côn) Mũi bit Mặt cần phẳng, đầu vít chìm

Đầu lục giác là kiểu phổ biến nhất cho vít bắn tôn. Đầu tuýp ôm cả 6 cạnh, nên lực xoay truyền đều và ít trượt. Chọn đầu tuýp đúng cỡ đầu vít. Đầu tuýp lỏng làm tròn cạnh đầu vít và xước lớp mạ.

3. Ron EPDM: lớp chống dột

EPDM (ethylene propylene diene monomer) là cao su tổng hợp chịu nắng, chịu ozone và chịu nhiệt tốt. Trên vít bắn tôn, ron EPDM thường được lưu hóa dính vào mặt dưới long đen thép. Long đen và ron đi thành một cụm.

Ron EPDM làm 2 việc:

  • Bịt kín lỗ vít. Khi siết, ron ép xuống và ôm lấy thân vít cùng mặt tôn.
  • Giữ kín khi tôn co giãn. Tôn nở ra khi nắng, co lại khi mát. Ron đàn hồi theo, không để hở.

Siết đúng là khi ron vừa nở ra sát mép long đen. Siết thiếu thì ron chưa kín. Siết quá thì ron bẹp tràn, nứt và sớm lão hóa.

Ron cao su thường (không phải EPDM) rẻ hơn nhưng chai cứng và nứt nhanh ngoài trời. Ron hỏng là nguyên nhân phổ biến của dột quanh chân vít.

4. Phần ren: tự cán ren vào thép

Ren vít tự khoan là ren tự tạo ren, theo hệ ren ST trong ISO 1478. Ren không cần lỗ ren sẵn. Khi vít tiến vào lỗ vừa khoan, ren ép và cán thép thành rãnh ren khớp với nó. Liên kết vì vậy chặt, không rơ.

  • Ren dày: dùng cho thép. Nhiều vòng ren cùng ăn vào cánh xà gồ mỏng.
  • Ren thưa, sâu: dùng cho gỗ. Ren kẹp nhiều thớ gỗ, chống nhổ.

Cỡ ren ghi theo đường kính, ví dụ ST5.5 hoặc #12-14.

5. Mũi khoan đuôi cá và chiều dài vùng khoan

Mũi khoan đuôi cá có 2 cạnh cắt và 2 rãnh thoát phoi. Cạnh cắt gọt thép thành phoi. Rãnh đưa phoi ra ngoài để mũi không bị nghẹt.

Vùng khoan là đoạn quan trọng nhất. Đây là đoạn từ đầu mũi đến vòng ren đầu tiên. Vùng khoan phải dài hơn tổng chiều dày thép cần khoan.

  • Vùng khoan đủ dài: mũi khoan thủng thép trước. Ren vào sau và cán ren bình thường.
  • Vùng khoan quá ngắn: ren chạm thép khi mũi chưa khoan thủng. Ren kéo vít xuống nhanh hơn mũi kịp cắt. Vít kẹt, cháy mũi hoặc gãy.

Vì vậy, mỗi mã vít tự khoan có giới hạn độ dày thép khoan được. Xà gồ thép dày cần mã có vùng khoan dài hơn.

Mũi khoan cần cứng hơn thép xà gồ. Vít tự khoan bằng thép carbon thường được nhiệt luyện tôi cứng bề mặt để mũi cắt được thép.

6. Lớp mạ nhúng nóng ảnh hưởng thế nào tới mũi khoan và ren?

Lớp kẽm nhúng nóng dày hơn lớp mạ điện nhiều lần. Lớp dày bảo vệ thép lâu hơn ngoài trời.

Nhưng vít tự khoan là chi tiết nhỏ, ren mịn. Tiêu chuẩn mạ nhúng nóng cho chi tiết kẹp chặt, ISO 10684, áp dụng cho ren từ M8 đến M64. Tiêu chuẩn này không khuyến nghị nhúng nóng chi tiết có ren nhỏ hơn M8 hoặc bước ren dưới 1,25 mm. Vít bắn tôn cỡ ST5.5 nhỏ hơn mức đó. Vì vậy chất lượng lớp mạ trên vít tự khoan phụ thuộc nhiều vào quy trình của từng nhà sản xuất.

Với một con vít nhỏ có ren và mũi khoan, lớp dày tạo ra 3 rủi ro:

Rủi ro Biểu hiện Cách kiểm soát
Kẽm lấp chân ren Ren cùn, vít khó ăn, dễ toét lỗ Quay ly tâm sau khi nhúng để văng kẽm thừa; kiểm tra ren bằng mắt và bắn thử
Kẽm phủ cạnh cắt mũi khoan Mũi khoan trượt, khoan chậm lúc đầu Kiểm tra mẫu từng lô bằng khoan thử
Nhiệt độ bể kẽm tác động tới phần đã tôi cứng Mũi mềm hơn, nhanh cùn Kiểm soát quy trình nhiệt luyện và nhúng; thử khoan theo lô

Người mua có thể tự kiểm tra: nhìn ren có sắc nét không, mũi khoan có lộ cạnh cắt không, và bắn thử vài con vào thép thật trước khi dùng cả lô.

7. Các loại vít của Đại Gia Thuận theo cấu tạo

Sản phẩm Chiều dài Kiểu mũi Dùng cho
Vít tôn xà sắt 50 mm, 68 mm Mũi khoan đuôi cá Tôn vào xà gồ thép
Vít tôn xà gỗ 50 mm, 68 mm Mũi nhọn (không phải mũi khoan) Tôn vào xà gồ gỗ
Vít kèo thép nhẹ 20 mm Mũi khoan đuôi cá Liên kết khung kèo thép nhẹ
Vít cliplock 16 mm Mũi khoan đuôi cá Bắt đai kẹp tôn cliplock
Vít rút diềm 20 mm Mũi khoan đuôi cá Ghép diềm, úp nóc với tôn

Vít tôn xà gỗ có mũi nhọn, nên đúng ra là vít tự cắt ren, không phải vít tự khoan.

Đại Gia Thuận là đơn vị bán vít. Cách đọc cấu tạo trong bài này áp dụng cho vít tự khoan của mọi nhà cung cấp.

Cần tư vấn chọn vít?

Gửi ảnh xà gồ, độ dày thép và loại tôn. Chúng tôi tư vấn mã vít phù hợp.

  • Hotline và Zalo: 0779 651 651 · Nhắn Zalo
  • Địa chỉ: 5/8 Bình Đông, Phú Định, TP.HCM
Quay lại blog

Chuyên cung cấp những sản phẩm vật tư kim khí và dụng cụ hỗ trợ công trình.

Câu hỏi thường gặp

Vít tự khoan là gì và cấu tạo gồm những bộ phận nào?

Vít tự khoan là loại vít có mũi khoan tích hợp ở đầu, cho phép khoan xuyên vật liệu, tự tạo ren và siết chặt chỉ trong một thao tác mà không cần khoan lỗ mồi trước. Với vít bắn tôn dùng cho xà gồ thép, cấu tạo thường gồm đầu vít, long đen thép, ron EPDM, phần ren, vùng khoan và mũi khoan đuôi cá. Mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng riêng: mũi khoan tạo lỗ, ren tạo liên kết, đầu vít nhận lực siết và ron EPDM làm kín vị trí xuyên qua tôn.

Vít tự khoan và vít đuôi cá có giống nhau không?

Trong thực tế thi công tại Việt Nam, “vít đuôi cá” thường là cách gọi của vít tự khoan có phần mũi được tạo hình giống mũi khoan. Phần mũi này có cạnh cắt và rãnh thoát phoi, giúp vít tự khoan xuyên qua tôn hoặc thép trước khi phần ren đi vào vật liệu. Tuy nhiên, khả năng khoan thép của từng loại vít không giống nhau, vì còn phụ thuộc vào hình dạng mũi khoan, chiều dài vùng khoan, đường kính vít và thiết kế của nhà sản xuất.

Vít tự khoan có cần khoan lỗ mồi trước không?

Thông thường không cần. Điểm khác biệt chính của vít tự khoan là mũi khoan nằm ngay trên vít, nên vít có thể tự tạo lỗ trước khi phần ren tiến vào thép. Tuy nhiên, phải chọn loại vít có khả năng khoan phù hợp với tổng chiều dày thép cần xuyên. Nếu vùng khoan quá ngắn hoặc mũi khoan không phù hợp với thép nền, vít có thể khoan chậm, cháy mũi, kẹt hoặc gãy trong quá trình thi công.

Ron EPDM trên vít bắn tôn có tác dụng gì?

Ron EPDM có nhiệm vụ làm kín vị trí vít xuyên qua tấm tôn, giúp hạn chế nước mưa thấm xuống chân vít. Khi được siết đúng lực, ron ép sát vào bề mặt tôn và tạo lớp kín quanh thân vít. Không nên siết quá mạnh vì ron có thể bị ép tràn, biến dạng hoặc giảm tuổi thọ; ngược lại, siết quá lỏng có thể khiến vị trí liên kết không kín nước. Một số vít tự khoan chuyên dùng cho mái tôn được thiết kế với ron EPDM đi cùng long đen thép để vừa phân bố lực ép vừa hỗ trợ chống dột.

Làm sao chọn vít tự khoan theo độ dày xà gồ thép?

Không nên chọn vít chỉ dựa vào chiều dài tổng thể. Với xà gồ thép, yếu tố quan trọng là khả năng khoan của mũi và chiều dài vùng khoan từ đầu mũi đến vòng ren đầu tiên. Vùng này phải đủ để mũi khoan xuyên hết lớp thép trước khi ren bắt đầu ăn vào vật liệu. Vì vậy, trước khi chọn vít nên xác định độ dày xà gồ, tổng chiều dày các lớp cần liên kết và giới hạn khoan do nhà sản xuất công bố. Với thép dày, cần sử dụng vít có mũi và vùng khoan được thiết kế riêng cho thép dày thay vì cố dùng vít bắn tôn thông thường.