Vít bắn tôn đầu lục giác có ron EPDM xếp thành 7 hàng theo chiều dài tăng dần trên tấm thép

Chọn vít cho mái tôn nhà xưởng và nhà thép tiền chế: checklist 7 bước

Chọn vít cho mái tôn nhà xưởng theo 7 bước: loại tôn, xà gồ, chiều dài vít, môi trường, vùng gió, số lượng và chứng từ. Mái xưởng lớn, dài và chịu gió mạnh hơn mái nhà ở. Một lỗi nhỏ lặp lại hàng nghìn lần thành một sự cố lớn. Kết cấu mái do thiết kế quyết định. Vít phải khớp với bản vẽ, không đổi theo giá.

Bài này là checklist cho chủ đầu tư, nhà thầu và đội thi công. Mỗi bước dẫn tới bài chi tiết khi cần.

1. Checklist 7 bước chọn vít bắn tôn nhà xưởng

Bước Câu hỏi cần trả lời Quyết định được gì
1 Tôn loại gì? Kiểu vít, ron, chiều dài
2 Xà gồ loại gì, dày bao nhiêu? Mũi vít, khả năng khoan
3 Tổng chiều dày tại điểm bắn? Chiều dài vít
4 Nhà xưởng đặt ở môi trường nào? Lớp phủ chống gỉ
5 Vùng gió, vị trí trên mái? Mật độ vít (theo thiết kế)
6 Cần bao nhiêu vít? Số lượng, gói, ngân sách
7 Mua và nhận hàng thế nào? Chứng từ, thử mẫu, kiểm hàng

Bước 1: Xác định loại tôn

  • Tôn sóng thường, một lớp: bắn xuyên tôn bằng vít có ron EPDM.
  • Tôn cách nhiệt (tôn – PU – lớp lót): tổng chiều dày lớn hơn, cần vít dài hơn.
  • Tôn cliplock, seamlock: vít bắt đai kẹp vào xà gồ, không xuyên tôn. Hệ này dùng vít cliplock riêng.
  • Tấm lấy sáng: cần cách bắn riêng để không nứt tấm.
    Mặt cắt ba loại tôn nhà xưởng: tôn sóng một lớp, tôn cách nhiệt PU và tôn cliplock

Bước 2: Xác định xà gồ

Xà gồ nhà xưởng thường là thép hình cán nguội chữ C hoặc Z. Ghi lại độ dày thép và số lớp chồng nhau tại nút nối. Xà gồ dày hoặc nhiều lớp chồng cần vít có khả năng khoan lớn hơn. Cách đọc khả năng khoan có trong bài vít tự khoan thép dày.

Tình huống Hướng chọn
Xà gồ thép mỏng, tôn thông thường Vít bắn tôn xà sắt
Xà gồ dày, dầm thép, nhiều lớp thép chồng Vít có vùng khoan dài, ví dụ vít khoan dầm, hoặc khoan mồi
Diềm, úp nóc, máng xối Vít rút diềm có ron EPDM
Mặt cắt vít bắn tôn xuyên qua sóng tôn vào xà gồ C, thấy rõ ren ăn vào thép và ron EPDM bị ép kín

Bước 3: Tính chiều dài vít

Chiều dài vít bằng tổng chiều dày tại điểm bắn cộng phần ren lòi ra sau xà gồ. Tôn cách nhiệt thường cần vít dài hơn tôn thường. Công thức và bảng chọn 50 mm hay 68 mm có trong bài cách chọn vít bắn tôn.

Bước 4: Xét môi trường

  • Khu công nghiệp bình thường: lớp phủ chống gỉ tiêu chuẩn cho ngoài trời. Ví dụ vít mạ kẽm nhúng nóng.
  • Gần biển, hơi muối: cần xét kỹ hơn. Có trường hợp nhúng nóng vẫn chưa đủ.
  • Nhà xưởng có hóa chất, hơi axit, độ ẩm cao: hỏi nhà thiết kế về cấp ăn mòn của môi trường trước khi chọn vít.

Bước 5: Xác định vùng gió và vị trí trên mái

  • Mép, góc và nóc mái chịu lực gió hút lớn nhất. Mật độ vít ở các vùng này cao hơn giữa mái.
  • Tải trọng gió tính theo vùng áp lực gió trong tiêu chuẩn TCVN 2737. Người thiết kế quyết định mật độ vít.
  • Vùng bão có tài liệu thiết kế riêng với quy định chặt hơn. Ví dụ hãng Lysaght có tài liệu cho vùng bão.
  • Mái dài gặp thêm vấn đề co giãn nhiệt của tấm tôn. Theo hướng dẫn của hãng tôn.

Bước 6: Tính số lượng vít

Mái xưởng lớn nên tính theo bản vẽ hoặc bảng khối lượng (BOQ). Để ước lượng nhanh, dùng công cụ trong bài 1m2 tôn bao nhiêu vít. Cộng hao hụt. Đơn lớn nên chia lô theo tiến độ để kiểm hàng từng đợt.

Bước 7: Mua và nhận hàng

  • Thử mẫu trước: xin vài con vít, bắn thử vào đúng loại tôn và xà gồ của công trình. Kiểm tra mũi khoan có xuyên được, ron có kín, ren có ăn.
  • Hỏi chứng từ: hóa đơn, CO/CQ, thông số lớp phủ theo lô nếu cần.
  • Kiểm hàng khi nhận: đúng mã, đúng chiều dài, đúng số lượng, bao bì còn nguyên.
  • Hỏi giá sỉ cho đơn công trình.

2. Vai trò của thiết kế và nhà cung cấp hệ khung

Vít là một phần của kết cấu mái. Người chọn vít không chọn một mình.

  • Bản vẽ thiết kế ghi loại vít, số vít và vị trí vít. Làm đúng bản vẽ.
  • Nhà cung cấp hệ khung (nhà thép tiền chế) thường có tài liệu lắp dựng, trong đó nêu loại vít khuyến nghị cho từng liên kết.
  • Hãng tôn có tài liệu về khoảng cách vít, vị trí vít và cách xử lý tấm dài.
  • Muốn đổi loại vít so với bản vẽ, hỏi lại người thiết kế và ghi nhận bằng văn bản.

Bài này không thay thế thiết kế kết cấu và không đưa lực chịu kéo, lực cắt hay tuổi thọ của vít. Các giá trị đó phải lấy từ nhà sản xuất hoặc do kỹ sư tính toán.

Đại Gia Thuận là đơn vị bán vít. Checklist trong bài dùng được cho vít của mọi nhà cung cấp.

Gửi bản vẽ hoặc BOQ để báo giá

Gửi bản vẽ mái, BOQ hoặc danh sách vít cần mua, kèm loại tôn, loại xà gồ và địa điểm công trình. Đại Gia Thuận tư vấn mã vít, tính số lượng và báo giá, gồm cả giá cho đơn công trình.

  • Hotline và Zalo: 0779 651 651 · Nhắn Zalo
  • Địa chỉ: 5/8 Bình Đông, Phú Định, TP.HCM
Quay lại blog

Chuyên cung cấp những sản phẩm vật tư kim khí và dụng cụ hỗ trợ công trình.

Câu hỏi thường gặp

Mái tôn nhà xưởng nên dùng loại vít bắn tôn nào?

Vít bắn tôn nhà xưởng cần phù hợp với loại mái, độ dày xà gồ và yêu cầu thiết kế. Tôn một lớp dùng vít xuyên tôn có ron EPDM; tôn cách nhiệt cần chiều dài vít phù hợp với tổng chiều dày liên kết. Với mái cliplock hoặc seamlock, vít liên kết đai kẹp vào xà gồ theo hướng dẫn của hệ mái. Không tự thay loại vít trong bản vẽ chỉ vì giá thấp hơn.

Nên chọn vít bắn tôn dài 50 mm hay 68 mm cho nhà xưởng?

Không thể chọn vít 50 mm hay 68 mm chỉ dựa vào tên loại tôn. Cần xác định tổng chiều dày tại vị trí bắt vít và phần ren phải xuyên qua xà gồ theo yêu cầu của nhà sản xuất, bản vẽ thi công. Tôn cách nhiệt thường cần vít dài hơn tôn một lớp. Trước khi mua số lượng lớn, nên thử mẫu trên đúng tổ hợp tôn và xà gồ của công trình.

Một mét vuông mái tôn nhà xưởng cần bao nhiêu vít?

Không có một định mức vít/m² áp dụng cho mọi mái nhà xưởng. Số lượng phụ thuộc vào hệ mái, khoảng cách xà gồ, tải trọng gió và vị trí liên kết. Mép, góc và nóc mái cần được kiểm tra riêng theo thiết kế. Khi đặt hàng, nên tính theo bản vẽ hoặc bảng khối lượng BOQ, cộng phần hao hụt phù hợp; công cụ tính nhanh chỉ dùng để dự trù.

Nhà xưởng gần biển có nên dùng vít mạ kẽm nhúng nóng không?

Vít mạ kẽm nhúng nóng là một lựa chọn cần xem xét, nhưng không mặc nhiên phù hợp với mọi công trình gần biển. Hơi muối, độ ẩm và hóa chất có thể làm tăng yêu cầu chống ăn mòn. Cần đối chiếu cấp ăn mòn của môi trường với thông số lớp phủ và khuyến nghị của nhà sản xuất. Không suy đoán tuổi thọ vít chỉ từ tên lớp mạ.

Cần kiểm tra gì khi mua vít bắn tôn cho công trình nhà xưởng?

Trước khi đặt hàng, hãy đối chiếu mã vít, chiều dài, khả năng khoan, ron EPDM và lớp phủ với hồ sơ công trình. Nên bắn thử mẫu để kiểm tra mũi khoan xuyên được xà gồ, ren ăn chắc và ron kín tại liên kết. Khi nhận hàng, kiểm tra quy cách, số lượng, bao bì, hóa đơn và CO/CQ hoặc thông số lớp phủ theo lô nếu hồ sơ yêu cầu.